Index des noms vietnamiens d'arbres
De PlantUse Français
Cette liste reprend dans l'ordre alphabétique les noms vietnamiens des arbres publiés dans l'ouvrage suivant :
- Hoang Van Sam & Khasem Nanthavong & P.J.A. Kessler, 2004. Trees of Laos and Vietnam: a field guide to 100 economically or ecologically important species. reprint from Blumea : 201-349.
L'ordre alphabétique considère les lettres diacritées comme des lettres simples.
Voir la liste principale.
Voir une introduction aux noms des plantes en vietnamien.
- bằng lằng bần, phay sừng, phay : Duabanga grandiflora
- bằng lăng, sang lẻ : Lagerstroemia calyculata
- báng súng, kim giao, kim giao núi : Nageia fleuryi
- bạnh niên tùng, thông tre, thông trúc đào, thông tre nam : Podocarpus neriifolius
- bạnh tùng, hoàng đàn giả, dương tùng, dương liễu : Dacrydium elatum
- bạnh tùng, thông nàng, thông lông gà : Dacrycarpus imbricatus
- bạt ong, trắc mũi giao : Dalbergia lanceolaria
- bò cạp nước, muồng hoàng yến : Cassia fistula
- bồ hòn : Sapindus saponaria
- cà chắc xanh, cẩm liên : Shorea siamensis
- cà ổi, dẻ gai ân độ : Castanopsis indica
- cẩm lai bong, cẩm lai, cẩm lai mât (sud) ; trắc lai (Ninh Thuân) : Dalbergia oliveri
- cẩm lai giao, trắc giao : Dalbergia cultrata
- cẩm lai mât, cẩm lai, cẩm lai bong (sud) ; trắc lai (Ninh Thuân) : Dalbergia oliveri
- cẩm lai, cẩm lai bong, cẩm lai mât (sud) ; trắc lai (Ninh Thuân) : Dalbergia oliveri
- cẩm liên, cà chắc xanh : Shorea siamensis
- cẩm xe : Xylia xylocarpa
- cáng lò : Betula alnoides
- cay thoi, thui (Bien Hoa) : Parkia sumatrana
- cha phai, chao (mường) ; sau sau : Liquidambar formosana
- chao, cha phai (mường) ; sau sau : Liquidambar formosana
- chò chi ; mạy hao, mạy khay (mường) : Parashorea chinensis
- chò nâu, chò nến : Dipterocarpus retusus
- chò nến, chò nâu : Dipterocarpus retusus
- chò nhai, râm ; xa rười, sên (Sud) : Anogeissus acuminata
- chò xanh : Terminalia myriocarpa
- cồng sưa bắc bộ, mắc niễng : Eberhardtia tonkinensis
- cứt ngựa, phân mã : Archidendron clypearia
- dáng hương, sông la (Quang Tri) : Pterocarpus macrocarpus
- dầu con rái, dầu rái, dầu nước : Dipterocarpus alatus
- dâu da đất, du quả nhọn : Baccaurea ramiflora
- dầu nước, dầu rái, dầu con rái : Dipterocarpus alatus
- dầu rái, dầu con rái, dầu nước : Dipterocarpus alatus
- dẻ bốp, sồi phảng, sồi đen : Castanopsis cerebrina
- dẻ gai ân độ, cà ổi : Castanopsis indica
- dẻ tàu, dẻ trùung khánh, dẻ trồng : Castanea mollissima
- dẻ trồng, dẻ trùung khánh, dẻ tàu : Castanea mollissima
- dẻ trùung khánh, dẻ tàu, dẻ trồng : Castanea mollissima
- dền, sai, thối ruột : Xylopia vielana
- diệp bông đỏ, diệp tây, phượng : Delonix regia
- diệp tây, diệp bông đỏ, phượng : Delonix regia
- đinh, thiết đinh : Markhamia stipulata
- dó bầu, trầm, trầm hương : Aquilaria crassna
- du quả nhọn, dâu da đất : Baccaurea ramiflora
- du sam, ngo tùng : Keteleeria evelyniana
- duôi trâu, nhọc, nhọc lá bé : Polyalthia cerasoides
- dương liễu, dương tùng, hoàng đàn giả, bạnh tùng : Dacrydium elatum
- dương tùng, dương liễu, hoàng đàn giả, bạnh tùng : Dacrydium elatum
- dướng, me đay : Broussonetia papyrifera
- gạo, mộc miên : Bombax ceiba
- gia ti : Berrya mollis
- giáng hương ; gioc (Kien Gian) ; huỷnh bà rừng (Kiên Giang) : Pterocarpus indicus
- gioc (Kien Gian) ; huỷnh bà rừng (Kiên Giang) ; giáng hương : Pterocarpus indicus
- gioi : Syzygium jambos
- giổi bà, giổi, giổi lông : Magnolia balansae
- giổi lông, giổi, giổi bà : Magnolia balansae
- giổi tanh, giổi, giổi xanh : Magnolia mediocris
- giổi xanh, giổi, giổi tanh : Magnolia mediocris
- giổi, giổi bà, giổi lông : Magnolia balansae
- giổi, giổi xanh, giổi tanh : Magnolia mediocris
- gơ đơ : Afzelia xylocarpa
- gỏ mật, gụ mật : Sindora siamensis
- gội nếp, gội : Aglaia spectabilis
- gội nước, quyếch, quyếch tía : Chisocheton cumingianus
- gội, gội nếp : Aglaia spectabilis
- gù hương, vù hương : Cinnamomum glaucescens
- gụ mật, gỏ mật : Sindora siamensis
- hoàng dàn : Cupressus funebris
- hoàng đàn giả, dương tùng, dương liễu, bạnh tùng : Dacrydium elatum
- hoàng linh, lim xet, lim vàng : Peltophorum dasyrhachis
- hop hoàn thơm, xưa (Kien Gian) : Albizia odoratissima
- huỷnh bà rừng (Kiên Giang) ; giáng hương ; gioc (Kien Gian) : Pterocarpus indicus
- keo tây, me keo : Pithecellobium dulce
- kim giao núi, kim giao, báng súng : Nageia fleuryi
- kim giao, kim giao núi, báng súng : Nageia fleuryi
- konia : Irvingia malayana
- lá mét, xài mét, xoay : Dialium cochinchinense
- lai : Aleurites moluccana
- lát hoa, lát : Chukrasia tabularis
- lát xoan, xoan nhừ, xuyên cốc : Choerospondias axillaris
- lát, lát hoa : Chukrasia tabularis
- lim vàng, hoàng linh, lim xet : Peltophorum dasyrhachis
- lim vang, mang lai : Albizia lebbeck
- lim xet, hoàng linh, lim vàng : Peltophorum dasyrhachis
- lỏi thọ : Gmelina arborea
- long mang cụt, mang cụt : Pterospermum truncatolobatum
- long mang thuong, mang xanh, long mang : Pterospermum heterophyllum
- long mang, mang xanh, long mang thuong : Pterospermum heterophyllum
- long nảo, re : Cinnamomum camphora
- mắc niễng, cồng sưa bắc bộ : Eberhardtia tonkinensis
- mang cụt, long mang cụt : Pterospermum truncatolobatum
- mang lai, lim vang : Albizia lebbeck
- mang xanh, long mang, long mang thuong : Pterospermum heterophyllum
- máu cho lá bé, máu cho lá nhỏ : Knema globularia
- máu chó lá lớn, sang máu : Horsfieldia amygdalina
- máu cho lá nhỏ, máu cho lá bé : Knema globularia
- mạy hao, mạy khay (mường) ; chò chi : Parashorea chinensis
- mạy khay, mạy hao (mường) ; chò chi : Parashorea chinensis
- mạy xa hon, tô hạp, tô hạp diện biên : Altingia siamensis
- me : Tamarindus indica
- me đay, dướng : Broussonetia papyrifera
- me keo, keo tây : Pithecellobium dulce
- me tây : Samanea saman
- mẹt, mun, mùng : Diospyros mun
- mò cua, sửa : Alstonia scholaris
- mộc miên, gạo : Bombax ceiba
- mù cua, muồng xanh : Albizia procera
- mức lông mềm, thừng mức lông : Wrightia pubescens
- mun, mùng, mẹt : Diospyros mun
- mùng, mun, mẹt : Diospyros mun
- muồng đen : Senna siamea
- muồng hoàng yến, bò cạp nước : Cassia fistula
- muồng ràng ràng : Adenanthera microsperma
- muồng xanh, mù cua : Albizia procera
- ngo tùng, du sam : Keteleeria evelyniana
- ngọc lan tây : Cananga odorata
- nhọc lá bé, duôi trâu, nhọc : Polyalthia cerasoides
- nhọc, duôi trâu, nhọc lá bé : Polyalthia cerasoides
- nhội : Bischofia javanica
- núc nác ; tonok (Gia Lai, Kom Tum) : Oroxylum indicum
- phân mã, cứt ngựa : Archidendron clypearia
- phay sừng, phay, bằng lằng bần : Duabanga grandiflora
- phay, phay sừng, bằng lằng bần : Duabanga grandiflora
- phượng, diệp bông đỏ, diệp tây : Delonix regia
- pơ mu : Fokienia hodginsii
- quế : Cinnamomum aromaticum
- quyếch tía, quyếch, gội nước : Chisocheton cumingianus
- quyếch, quyếch tía, gội nước : Chisocheton cumingianus
- râm, chò nhai ; xa rười, sên (Sud) : Anogeissus acuminata
- re hương, re xanh : Cinnamomum iners
- re xanh, re hương : Cinnamomum iners
- re, long nảo : Cinnamomum camphora
- sai, dền, thối ruột : Xylopia vielana
- san tan ngai (Lai Châu) : Pyrus pashia
- sang lẻ, bằng lăng : Lagerstroemia calyculata
- sang máu, máu chó lá lớn : Horsfieldia amygdalina
- sao cát, sao, sao đen, sao nghệ, sao xanh : Hopea odorata
- sao đen, sao, sao cát, sao nghệ, sao xanh : Hopea odorata
- sao hòn gai, táu mặt qui : Hopea chinensis
- sao nghệ, sao, sao đen, sao cát, sao xanh : Hopea odorata
- sao xanh, sao, sao đen, sao cát, sao nghệ : Hopea odorata
- sao, sao đen, sao cát, sao nghệ, sao xanh : Hopea odorata
- sấu : Dracontomelon dao
- sau sau ; chao, cha phai (mường) : Liquidambar formosana
- sến mật, sến : Madhuca pasquieri
- sến, sến mật : Madhuca pasquieri
- sên, xa rười (Sud) ; chò nhai, râm : Anogeissus acuminata
- sổ : Dillenia ovata
- sồi đen, sồi phảng, dẻ bốp : Castanopsis cerebrina
- sồi phảng, sồi đen, dẻ bốp : Castanopsis cerebrina
- sông la (Quang Tri), dáng hương : Pterocarpus macrocarpus
- sưa nam bộ, trắc : Dalbergia cochinchinensis
- sửa, mò cua : Alstonia scholaris
- táu : Vatica odorata
- táu mặt qui, sao hòn gai : Hopea chinensis
- tếch : Tectona grandis
- thiết đinh, đinh : Markhamia stipulata
- thối ruột, dền, sai, : Xylopia vielana
- thông ba lá : Pinus kesiya
- thông hai lá, thông nhựa : Pinus merkusii
- thông lông gà, thông nàng, bạnh tùng : Dacrycarpus imbricatus
- thông nàng, thông lông gà, bạnh tùng : Dacrycarpus imbricatus
- thông nhựa, thông hai lá : Pinus merkusii
- thông tre nam, thông tre, thông trúc đào, bạnh niên tùng : Podocarpus neriifolius
- thông tre, thông trúc đào, bạnh niên tùng, thông tre nam : Podocarpus neriifolius
- thông trúc đào, thông tre, bạnh niên tùng, thông tre nam : Podocarpus neriifolius
- thui (Bien Hoa), cay thoi : Parkia sumatrana
- thung : Tetrameles nudiflora
- thừng mức lông, mức lông mềm : Wrightia pubescens
- tô hạp diện biên, tô hạp, mạy xa hon : Altingia siamensis
- tô hạp, tô hạp diện biên, mạy xa hon : Altingia siamensis
- tonok (Gia Lai, Kom Tum) ; núc nác : Oroxylum indicum
- trắc giao, cẩm lai giao : Dalbergia cultrata
- trắc lai (Ninh Thuân) ; cẩm lai, cẩm lai bong, cẩm lai mât (sud) : Dalbergia oliveri
- trắc mũi giao, bạt ong : Dalbergia lanceolaria
- trắc, sưa nam bộ : Dalbergia cochinchinensis
- trai nam bộ, trai : Fagraea fragrans
- trai, trai nam bộ : Fagraea fragrans
- trám đen : Canarium pimela
- trầm hương, trầm, dó bầu : Aquilaria crassna
- trám trắng : Canarium album
- trầm, trầm hương, dó bầu : Aquilaria crassna
- vang nhuộm, vang : Caesalpinia sappan
- vạng trứng : Endospermum chinense
- vang, vang nhuộm : Caesalpinia sappan
- vảp : Mesua ferrea
- vên vên trắng, vên vên, vên vên xanh : Anisoptera costata
- vên vên xanh, vên vên, vên vên trắng : Anisoptera costata
- vên vên, vên vên trắng, vên vên xanh : Anisoptera costata
- vối rừng : Syzygium cumini
- vối thuốc : Schima wallichii
- vông : Erythrina fusca
- vù hương, gù hương : Cinnamomum glaucescens
- xa rười, sên (Sud) ; chò nhai, râm : Anogeissus acuminata
- xài mét, lá mét, xoay : Dialium cochinchinense
- xoan nhừ, lát xoan, xuyên cốc : Choerospondias axillaris
- xoay, lá mét, xài mét : Dialium cochinchinense
- xưa (Kien Gian), hop hoàn thơm : Albizia odoratissima
- xuyên cốc, xoan nhừ, lát xoan : Choerospondias axillaris